sự hình thành
sét nói chung là khá mềm, nhưng có thể được cứng và giòn. nó hình thành do sự phong hoá đá bùn.
hình thức silic khi microcrystals silicon dioxide phát triển trong trầm tích mềm trở thành đá vôi hay phấn. sự hình thành đá phiến silic có thể là nguồn gốc hóa học hoặc sinh học.
thành phần
hàm lượng khoáng chất
biotit, clorit, khoáng tràng thạch, micas, muscovit hoặc illit, plagiocla, pyrit, đá thạch anh
đá thạch anh, silicon
nội dung hợp chất
oxit nhôm, ca, nacl, cao, sắt (iii) oxit, mgo, silicon dioxide
silicon dioxide
sự biến đổi
biến chất
✔
✘
✔
✘
loại biến chất
-
-
nói về thời tiết
✔
✘
✔
✘
loại thời tiết
phong hoá sinh học, phong hóa hóa học, phong hóa cơ học
-
xói mòn
✔
✘
✔
✘
loại xói mòn
xói lở bờ biển, xói mòn nước
xói mòn hóa học